Mật độ nếp định hình cấu trúc

Mật độ nếp gấp được biểu thị bằng số nếp trên một đơn vị chiều dài. Với khung cố định, tăng mật độ và giữ nguyên chiều sâu nếp làm tăng diện tích vật liệu triển khai. Các thông số liên quan gồm chiều cao nếp, góc mở, độ dày vật liệu và khoảng cách giữa hai mặt nếp.

Hình học này quyết định khả năng dòng khí tiếp cận bề mặt lọc.

Diện tích media và vận tốc xuyên lọc

Ở cùng lưu lượng, diện tích media tham gia lọc lớn hơn làm giảm vận tốc trung bình xuyên qua lớp sợi. Với cùng vật liệu, vận tốc xuyên lọc giảm thường kéo theo mức giảm tổn thất áp suất qua media.

Dòng khí phân bố không đều giữa các vùng sát đáy nếp, đường keo và mặt nếp. Diện tích vật liệu triển khai được xem xét cùng diện tích hữu hiệu thực sự tham gia lọc khi đánh giá trở lực.

Tổn thất trong rãnh khí hẹp

Khi số nếp tăng trong cùng chiều rộng khung, khoảng trống giữa các nếp giảm. Không khí qua những rãnh hẹp chịu ma sát nhớt trên thành, thay đổi hướng tại cửa vào, cửa ra và biến đổi tiết diện dọc đường dẫn.

Tổn thất trong rãnh nếp tăng khi khe quá nhỏ hoặc nếp quá sâu. Dòng khí có thể phân bố thiên lệch về vùng ít sức cản. Thành phần này được tính riêng với sức cản khi khí xuyên qua vật liệu.

Điểm tối ưu của mật độ nếp

Chênh áp ban đầu phản ánh tổng tổn thất tại media, rãnh khí và vùng chuyển tiếp. Ở mật độ thấp, diện tích lọc hạn chế khiến vận tốc xuyên media cao. Khi mật độ tăng, sức cản xuyên media giảm dần nhưng ma sát trong rãnh bắt đầu tăng mạnh ở vùng nếp sít.

Mật độ nếp tối ưu tương ứng vùng có tổng chênh áp thấp tại điều kiện thiết kế. Vị trí tối ưu phụ thuộc độ thấm media, chiều sâu nếp, biên dạng kênh và lưu lượng. Giá trị tối ưu trong một phép thử thay đổi theo từng cấu hình.

Hot-melt duy trì độ mở rãnh

Các dải keo hot-melt giữ khoảng cách giữa những mặt nếp và ổn định hình học khi chịu chênh áp. Đường keo tạo điểm tựa cơ học, đồng thời chiếm một phần tiết diện rãnh và che bề mặt vật liệu.

Vị trí và kích thước dải keo chi phối ô dẫn khí. Cấu trúc phù hợp duy trì độ mở trong vận hành, hạn chế biến dạng làm thay đổi trở lực cục bộ.

Tải bụi làm thay đổi trở lực

Bụi bám trên sợi tạo lớp cặn, làm giảm độ thấm của media. Tại khe hẹp, bụi tích tụ còn thay đổi tiết diện rãnh và phân phối lại dòng khí.

Đường tăng chênh áp phụ thuộc đặc tính bụi, mật độ nếp và lưu lượng. Cấu hình đạt chênh áp thấp nhất khi sạch có thể khác cấu hình cho mức tăng chênh áp thuận lợi hơn sau tích bụi. Đánh giá thiết kế bao gồm cả trạng thái ban đầu và diễn biến trong sử dụng.

Đối chiếu dữ liệu khi lựa chọn

Chênh áp tại lưu lượng danh định, cấp hiệu suất và kích thước bộ lọc là cơ sở lựa chọn. Đường cong chênh áp – lưu lượng hỗ trợ đối chiếu sức cản tại điểm làm việc của quạt, thay vì suy ra từ số nếp.

Trong phòng sạch, yêu cầu về độ kín lắp đặt và tính toàn vẹn HEPA được đánh giá riêng. Các kết quả thử trên bộ lọc hoàn chỉnh cung cấp dữ liệu cho cấu hình đã chọn.

Giải pháp Air Filter tại Vietnam Cleanroom

Vietnam Cleanroom cung cấp các giải pháp Air Filter cho HVAC và phòng sạch, bao gồm các cấu hình lọc hiệu suất cao ứng dụng Mini-Pleat. Việc lựa chọn được định hướng theo lưu lượng thiết kế, chênh áp, không gian lắp đặt và yêu cầu chất lượng không khí, phù hợp với điều kiện vận hành của hệ thống.

FAQs

1. Mật độ nếp được biểu thị như thế nào?

Bằng số nếp trên một đơn vị chiều dài phần tử lọc.

2. Chiều sâu nếp có tác động đến chênh áp?

Có, qua diện tích media và chiều dài rãnh khí.

3. Hot-melt có chức năng giữ bụi?

Chức năng chính là định hình, giữ khoảng cách nếp.

4. Cùng cấp HEPA có cùng trở lực khí?

Chênh áp phụ thuộc media, hình học và lưu lượng.

5. Khi thay đổi lưu lượng, đối chiếu dữ liệu nào?

Chênh áp tương ứng trên đường đặc tính sản phẩm.