Lựa chọn Air Filter bắt đầu từ yêu cầu chất lượng không khí tại vị trí sử dụng: kích thước hạt, nồng độ cho phép và tải bụi trong tuyến cấp khí. Các dữ liệu này định hướng cấp lọc, số tầng lọc và cấu hình phù hợp với hệ thống HVAC hoặc phòng sạch.
Xác định yêu cầu tại vùng sử dụng
Trong thông gió thông thường, chỉ tiêu kiểm soát có thể gắn với PM1, PM2.5 hoặc PM10. Tại phòng sạch, nồng độ số hạt theo kích thước xác định được đánh giá ở những vị trí và trạng thái quy định.
Hồ sơ thiết kế xác định yêu cầu tại khu vực sản xuất hoặc điểm thao tác nhạy cảm. Cấp sạch theo ISO 14644-1 được xác định từ nồng độ hạt đo trong môi trường, tạo cơ sở xây dựng giải pháp kiểm soát.
Nhận diện nguồn hạt
Hạt đi vào từ không khí ngoài trời, không khí hồi, rò lọt hoặc bụi phát sinh trong thiết bị. Con người và quá trình công nghệ tiếp tục tạo hạt tại khu vực sử dụng.
Tải hạt đầu vào được xem xét theo kích thước, nồng độ và biến động theo thời gian. Dữ liệu này định hướng phân chia tầng lọc và bảo trì. Hạt phát sinh trong phòng còn được kiểm soát qua bố trí cấp – hồi khí và tổ chức dòng khí.
Chọn cấp lọc theo hiệu suất
Với thông gió chung, ISO ePM1, ePM2.5 và ePM10 mô tả hiệu suất lọc theo phân đoạn bụi PM. Ở ứng dụng yêu cầu giữ hạt hiệu suất cao, EPA, HEPA hoặc ULPA được lựa chọn theo phương pháp phân cấp và thử nghiệm tương ứng.
Cấp lọc gắn với hạt mục tiêu và hiệu suất từng tầng. Cấp sạch phòng phản ánh môi trường; cấp hiệu suất bộ lọc phản ánh đặc tính lọc trong phép thử. Khả năng đạt độ sạch còn liên quan đến nguồn hạt, lưu lượng và phân phối dòng khí.
Bố trí tầng lọc trên tuyến cấp
Lọc sơ cấp giữ bụi thô ở đầu tuyến, giảm tải cho các tầng phía sau. Lọc trung gian hoặc lọc tinh xử lý các phân đoạn hạt phù hợp. Tại khu vực kiểm soát nghiêm ngặt, HEPA hoặc ULPA có thể đặt ở điểm cấp cuối theo thiết kế.
Vị trí lọc phụ thuộc cấu trúc AHU, đường ống và tỷ lệ không khí hồi. Các tầng được phối hợp về lưu lượng, tải bụi và sức cản.
Lưu lượng và chênh áp
Lưu lượng danh định được đối chiếu với lưu lượng thiết kế của tuyến khí. Chênh áp ban đầu tại lưu lượng tương ứng thể hiện trở lực bộ lọc sạch.
Tổng sức cản tăng khi bụi tích tụ; khả năng cấp khí của quạt, dự phòng cột áp và giới hạn thay lọc quyết định phạm vi vận hành. Panel, Bag hay V-Bank được xem xét theo không gian, lưu lượng và diện tích vật liệu, kết hợp cấp hiệu suất phù hợp.
Độ kín khi lắp đặt
Khung lọc, gioăng, housing và cơ cấu ép giữ tạo đường làm kín, hạn chế khí đi tắt qua vật liệu. Không gian lắp còn quyết định khả năng tháo thay và bố trí điểm đo chênh áp.
Với HEPA tại vị trí yêu cầu xác nhận tính toàn vẹn, phương án thử rò rỉ tại chỗ được xác định từ thiết kế. Độ kín là một thành phần của hiệu quả hệ lọc hoàn chỉnh.
Đánh giá tại điều kiện sử dụng
Sau lắp đặt, hệ thống được kiểm tra theo mục tiêu dự án: lưu lượng, chênh áp, độ kín và nồng độ hạt tại vùng kiểm soát. Kết quả ở trạng thái quy định thể hiện mức đáp ứng yêu cầu chất lượng không khí.
Trong vận hành, xu hướng chênh áp và tải bụi hỗ trợ quyết định bảo trì. Thay đổi công đoạn hoặc nguồn phát hạt dẫn đến việc xem xét lại phương án lọc và phân phối khí.
Giải pháp Air Filter tại Vietnam Cleanroom
Vietnam Cleanroom cung cấp các giải pháp Air Filter cho hệ thống HVAC và phòng sạch, với nhiều lựa chọn cho từng tầng lọc và yêu cầu kiểm soát hạt. Cấu hình sản phẩm được định hướng theo đặc tính nguồn khí, mục tiêu chất lượng không khí, lưu lượng và điều kiện lắp đặt, hỗ trợ xây dựng tuyến lọc phù hợp với từng công trình.

FAQs
1. Có thể chọn HEPA chỉ từ cấp sạch ISO?
Lựa chọn HEPA còn phụ thuộc thiết kế tổng thể và yêu cầu quá trình.
2. Khi nào lựa chọn lọc ePM1?
Khi mục tiêu tập trung vào phân đoạn bụi PM1 trong thông gió chung.
3. Lọc sơ cấp hỗ trợ tầng lọc sau ra sao?
Giữ một phần tải bụi, hạn chế tích tụ tại các tầng phía sau.
4. Khi tăng lưu lượng cấp, đối chiếu gì?
Chênh áp, phạm vi vận hành bộ lọc và khả năng đáp ứng của quạt.
5. Thay đổi công đoạn có tác động đến cấu hình?
Nguồn hạt và mục tiêu chất lượng không khí được đánh giá theo điều kiện mới.