Trên hồ sơ Air Filter, ký hiệu ISO ePM1 60% thể hiện mức hiệu suất được xác định theo một quy trình thử. Đọc đúng ePM1, ePM2.5 và ePM10 giúp nhận diện nhóm bụi được xử lý, đồng thời đánh giá hiệu quả lọc trong điều kiện thiết kế HVAC.
Ý nghĩa của một ký hiệu ePM
Trong nhãn ISO ePM1 60%, phần ePM1 chỉ phân đoạn bụi được đánh giá, còn 60% là mức hiệu suất công bố. Chữ “e” viết tắt của efficiency (hiệu suất), PM chỉ bụi hạt lơ lửng.
Một bộ lọc có thể được thử ở cả ba phân đoạn bụi nhưng chỉ ghi một nhãn phân loại chính. Báo cáo thử nghiệm chi tiết cung cấp các kết quả bổ sung, thể hiện khả năng giữ bụi rộng hơn thông tin trên nhãn.
Ba chỉ số thể hiện ba phân đoạn hạt
Trong ISO 16890, ePM1, ePM2.5 và ePM10 phản ánh hiệu suất giữ bụi theo phân đoạn kích thước. Phép tính sử dụng kết quả đo với các hạt từ 0,3 µm trở lên.
| Chỉ số | Dải kích thước dùng trong tính toán |
|---|---|
| ePM1 | 0,3–1 µm |
| ePM2.5 | 0,3–2,5 µm |
| ePM10 | 0,3–10 µm |
Các nhóm PM có phạm vi lồng nhau: PM1 thuộc PM2.5 và PM2.5 thuộc PM10. Ba tỷ lệ được đọc riêng theo từng phân đoạn.

Hiệu suất được tính từ dữ liệu thử nghiệm
ISO 16890 đo hiệu suất theo kích thước hạt rồi tính toán các chỉ số ePM dựa trên phân bố bụi tham chiếu. Phần trăm ePM là hiệu suất tổng hợp có trọng số cho phân đoạn PM, thay vì tỷ lệ số hạt đếm được tại một kích thước riêng lẻ.
Quy trình còn xét trạng thái ban đầu và sau xử lý làm giảm tác dụng điện tích của vật liệu lọc. Nhờ đó, kết quả công bố phản ánh đặc tính thu giữ hạt theo phương pháp thống nhất, gắn với lưu lượng và điều kiện thử cụ thể.
Nhãn phân loại được xác lập ra sao?
Để thuộc nhóm ISO ePM1, bộ lọc đạt hiệu suất tối thiểu ePM1 từ 50%; nhóm ISO ePM2.5 có yêu cầu tương ứng. Với ISO ePM10, giá trị ePM10 đạt ít nhất 50%. Nhóm ISO Coarse áp dụng khi ePM10 dưới ngưỡng này.
Giá trị công bố được làm tròn xuống bội số 5 điểm phần trăm. Nếu phép tính cho kết quả ePM1 là 63% và bộ lọc đạt điều kiện phân nhóm, nhãn có thể ghi ISO ePM1 60%. Giá trị trên nhãn vì thế có thể khác kết quả tính toán chi tiết.
Từ nhãn lọc đến một báo cáo cụ thể
Giả sử báo cáo của một mẫu lọc cho kết quả ePM1 58%, ePM2.5 72% và ePM10 88%. Nếu hiệu suất tối thiểu ePM1 đáp ứng yêu cầu, sản phẩm có thể được công bố ISO ePM1 55%. Đây là ví dụ minh họa, không đại diện cho một model thương mại.
Khi đọc hồ sơ thực tế, những dữ liệu như mã sản phẩm, lưu lượng thử, số hiệu báo cáo và kết quả hiệu suất tối thiểu cho thấy cơ sở hình thành nhãn. Các chỉ số ePM còn lại giúp đánh giá khả năng giữ hạt ở những phân đoạn rộng hơn.
Đặt kết quả ePM cạnh thông số khí động
Nhãn phân loại được đọc cùng lưu lượng danh định (m³/h) và chênh áp ban đầu (Pa). Lưu lượng thay đổi dẫn đến vận tốc khí qua vật liệu thay đổi, từ đó tác động tới trở lực và đặc tính giữ hạt.
Hai bộ lọc cùng cấp ePM có thể sử dụng số túi, mật độ nếp gấp hoặc diện tích vật liệu khác nhau. Đối chiếu hiệu suất với chênh áp giúp lựa chọn phương án đáp ứng tải bụi đầu vào, khả năng của quạt và mục tiêu tiêu thụ năng lượng.
Đưa ePM vào cấu hình lọc HVAC
ePM10 hỗ trợ đánh giá hiệu suất đối với phân đoạn bụi rộng; ePM2.5 và ePM1 cung cấp dữ liệu về khả năng giữ bụi mịn. Trong hệ thống nhiều cấp, các chỉ số này giúp xác định vai trò của từng tầng, giảm lượng bụi chuyển đến các cấp lọc phía sau.
Đối với HVAC phòng sạch, chỉ số ePM hữu ích ở các cấp lọc thông gió trước HEPA. Bộ lọc HEPA được đánh giá bằng phương pháp dành cho lọc hiệu suất cao. Dữ liệu phù hợp hỗ trợ phối hợp các cấp lọc theo yêu cầu vận hành.
FAQs – Câu hỏi thường gặp
1. ISO ePM1 60% có nghĩa gì?
Mức hiệu suất công bố cho phân đoạn PM1 theo phương pháp ISO 16890.
2. ePM1 60% là hiệu suất tại đúng 1 µm?
Không. Chỉ số được tính từ cả dải kích thước theo phân bố tham chiếu.
3. Có thể cộng ePM1, ePM2.5 và ePM10?
Không. Các phân đoạn kích thước lồng nhau.
4. Vì sao kết quả 63% ghi thành 60%?
Nhãn được làm tròn xuống bội số 5 điểm phần trăm khi đủ điều kiện phân nhóm.
5. Cùng cấp ePM có cùng chênh áp?
Không. Trở lực phụ thuộc cấu tạo và lưu lượng thử.